Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Bài 57 :Xuất Hành Năm Giáp Ngọ

Ha ..ha ... thế là được về nước ăn tết cổ truyền Giáp Ngọ sau một hồi công tác nước ngoài dài đằng đẵng .
Thôi tranh thủ nghiên cứu cái tết đã để năm sau gặp hên đỡ phải đi nhiều như năm qua :

1- Trích bài này từ bloger phong thủy của Mr Thắng :

heo phong tục cổ truyền Tết Nguyên Đán bắt đầu từ giao thừa. Nên ông bà thường khuyên con cháu kể từ giờ phút này nên vui vẻ với nhau, không nên cải cọ, không làm vở chén bát.
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Còn ông bà, cha mẹ lo lễ cúng giao thừa, là lễ cúng đưa tiễn các vị hành khiến năm cũ và đón rước các vị hành khiến năm mới ở ngoài sân, và trong nhà thì cúng ông bà tổ tiên…
Sau đó là cùng nhau ăn uống vui vẻ, chúc Tết lẫn nhau, kể cả lì xì đầu năm cho nhau để chúc may mắn cho từng thành viên trong gia đình.
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Sáng mùng một Tết thì các thư sinh chọn giờ Hoàng đạo để khai bút đầu năm với văn hay chữ tốt để lấy hên đầu năm, hoặc cùng cả nhà chờ đón vị khách đầu tiên đến xông đất, xông nhà.
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Vị khách đặc biệt này có thể là ngẫu nhiên, có thể là đã được gia đình “chọn trước Tết” , để sáng sớm mùng một là phải đến xông đất, xông nhà. Nếu không, có vị khách khác đến xông đất trước là bị chủ nhà quở trách là xúi quẩy cả năm…
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Thông thường vị khách này đã được chọn tuổi hợp với chủ nhà như sau:
1- Chủ nhà tuổi Tý    : Thì chọn người tuổi Thân, Thìn (Tam hợp), Tuổi Sửu (Nhị hợp).
2- Chủ nhà tuổi Sửu : Thì chọn tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
3- Chủ nhà tuổi Dần : Thì chọn tuổi Ngọ, Tuất, Hợi.
4- Chủ nhà tuổi Mẹo : Thì chọn tuổi Mùi, Hợi, Tuất.
5- Chủ nhà tuổi Thìn : Thì chọn tuổi Tý, Thân, Dậu.
6- Chủ nhà tuổi Tỵ    : Thì chọn tuổi Sửu, Dậu, Thân.
7- Chủ nhà tuổi Ngọ : Thì chọn tuổi Dần, Tuất, Mùi.
8- Chủ nhà tuổi Mùi : Thì chọn tuổi Mẹo, Hợi, Ngọ.
9- Chủ nhà tuổi Thân : Thì chọn tuổi Tý, Thìn, Tỵ.
10- Chủ nhà tuổi Dậu : Thì chọn tuổi Sửu, Tỵ, Thìn.
11- Chủ nhà tuổi Tuất : Thì chọn tuổi Dần, Ngọ, Mẹo.
12- Chủ nhà tuổi Hợi : Thì chọn tuổi Mẹo, Mùi, Dần.
Hoặc cách , xông nhà theo Thiên Can như sau:
1. Tuổi Giáp hạp với Kỷ mà kỵ với Canh.
2. Tuổi Ất hạp với Canh mà kỵ với Tân.
3. Tuổi Bính hạp với Tân mà kỵ với Nhâm.
4. Tuổi Đinh hạp với Nhâm mà kỵ với Quý.
5. Tuổi Mậu hạp với Quý mà kỵ với Giáp.
6. Tuổi Kỷ hạp với Giáp mà kỵ với Ất.
7. Tuổi Canh hạp với Ất mà kỵ với Bính.
8. Tuổi Tân hạp với Bính mà kỵ với Đinh.
9. Tuổi Nhâm hạp với Đinh mà kỵ với Mậu.
10. Tuổi Quý hạp với Mậu mà kỵ với Kỷ.
(Nếu chọn được Thiên Can hạp và Tuổi hạp lại càng thêm tốt. Nếu chọn Thiên Can hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).
Hoặc chọn theo mệnh:
Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim.
Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc.
Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ.
Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả.
Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ.
(Nếu chọn được mệnh hạp, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).
Hoặc chọn theo trạch lưu niên:
Năm nay người 19-28-37-46-55-64-73 được trạch Phúc, tốt
Năm nay người 20-29-38-47-56-65-74 được trạch Đức, tốt
Năm nay người 17-26-35-44-53-62-71 đượctrạch Bảo, tốt
Năm nay người 18-27-36-45-54-63-72 được trạch Lộc, tốt
Những tuổi còn lại là trạch : Bại, Hư, Khốc, Quỷ, Tử đều xấu.
(Nếu chọn được người có tuổi trạch tốt, nhưng lưu ý Tuổi xung: Tý-Ngọ xung, Mẹo-Dậu xung, Thìn-Tuất xung, Sửu-Mùi xung, Dần-Thân xung, Tỵ-Hợi xung, thì cũng nên tránh).
Tuy nhiên không phải lúc nào gia chủ cũng nhờ được người hợp tuổi với mình đến để xông đất, nên đa số gia chủ áp dụng kinh nghiệm dân gian là chọn người tốt vía hay còn gọi là nhẹ vía, có nghĩa là người đó trong cuộc sống có tính tình dể chịu, vui vẻ, nhiệt tình may mắn v.v…đến xông đất vào sáng sớm mùng một Tết.
Tất nhiên vị khách được “Đặt cọc” này phải chuẩn bị phong bao màu đỏ để đến xông đất và “nhập tài” cho gia chủ, để gia chủ lấy hên đầu năm mới. Và gia chủ sau đó phải đáp lễ với vị khách này cũng như vậy và cùng chúc nhau những điều tốt đẹp…
XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM:
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Việc xuất hành đầu năm mới đã trở thành phong tục cổ truyền từ lâu đời với mong muốn một năm mới làm ăn phát đạt và gặp nhiều may mắn.
Giờ và : Thông thường ngày mồng một Tết mọi người thường chọn giờ và .
Giờ hoàng đạo: Mọi người thường chọn giờ Hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Để sau đó người ta còn phải đi nhiều việc khác như lễ chùa, thắp hương nhà thờ tộc, trực cơ quan…
Hướng xuất hành: Có hai hướng là hướng Tài Thần và Hỉ Thần. Nhưng người ta vẫn thích xuất hành về hướng Hỉ Thần, là vị Thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui. Còn hướng Tài Thần người ta ít thích với lý do là chỉ có tài lộc mà thôi.
(Hướng xuất hành: Là hướng được tính theo đường chim bay, so với nhà ở).
Hái lộc: Hái lộc là đến vị trí nơi mình xuất hành, dừng lại thầm khấn trong miệng tên tuổi và xin Thần Mộc cái lộc đầu năm để cả năm làm ăn thuận lợi. Sau khi khấn xong thì bẻ một nhánh nhỏ có chồi non (chứ không phải ào ạt bẻ sạch nhành lá như ta thường thấy xảy ra ở các công viên một cách vô ý thức…)
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM GIÁP NGỌ (2014)
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Năm nay ngày mùng một Tết, ngày Nhâm Dần – Thuộc Kim. Sao Ngưu. Trực Trừ.
* Hướng Hỉ Thần : Hướng Nam. Tốt nhất nên xuất hành về hướng Nam: Đại cát lợi.
* Hướng Tài Thần: Hướng Tây.
Giờ xuất hành: có 6 giờ Hoàng đạo như sau:
- Giờ Tý : Từ 23 đến 1 giờ. (Kỵ tuổi Ngọ. Hợp tuổi Thìn, Thân, Sửu)
- Giờ Sửu: Từ 1 đến 3 giờ. (Kỵ tuổi Mùi. Hợp tuổi Tỵ, Dậu, Tý)
- Giờ Thìn: Từ 7 đến 9 giờ. (Kỵ tuổi Tuất. Hợp tuổi Tý, Thân, Dậu)
- Giờ Tỵ: Từ 9 đến 11 giờ. (Kỵ tuổi Hợi. Hợp tuổi Sửu, Dậu, Thân)
- Giờ Mùi: Từ 13 đến 15 giờ. (Kỵ tuổi Sửu. Hợp tuổi Mẹo, Hợi, Ngọ)
- Giờ Tuất: Từ 19 đến 21 giờ. (Kỵ tuổi Thìn. Hợp tuổi Dần, Ngọ, Mẹo)
Đến giờ Hoàng đạo như trên, xuất hành về hướng Nam (Hỉ Thần: Đại cát lợi).
(Các tuổi không kỵ, không hợp với giờ xuất hành, vẫn xuất hành tốt, không nhất thiết phải đợi đến giờ hợp tuổi mới xuất hành).
Trước Tết lo tìm lần vị trí của hướng Nam so với nhà ở theo đường chim bay.
Ví dụ:
* Nhà hướng Nam sát đường, trong nhà bước ra rẽ trái đến một ngã tư được 100m, thì từ ngã tư này tiếp tục rẽ phải đi đến một ngã tư tiếp theo, từ ngã tư này tiếp tục rẽ phải cũng 100m, và dừng lại, tại đây đúng là vị trí của hướng Nam so với nhà ở theo đường chim bay.
* Hoặc nhà hướng Tây sát đường, trong nhà bước ra rẽ trái từ 200m trở lên thì dừng lại, tại đây đúng là vị trí của hướng Nam so với nhà ở theo đường chim bay.
Căn cứ vào ví dụ trên mọi người ai cũng có thể tự tìm ra vị trí hướng Nam so với nhà ở của mình theo đường chim bay.
Sau khi đã đến được vị trí hướng Nam thì dừng lại “hái lộc” xong quay về nhà, cắm “nhánh lộc” lên lọ hoa trên bàn thờ. Thế là xong thủ tục xuất hành đầu năm, sau đó đi đâu tùy thích…
P/S:
* Theo yêu cầu của các bạn đã yêu mến và thường xuyên ghé thăm Blogphongthuy.com, năm nay Blogphongthuy.com vẫn bổ sung thêm một ít nội dung theo yêu cầu của các bạn như những năm vừa qua:
+ Mẫu Văn khấn cúng “Hành Khiển” giao thừa năm Giáp Ngọ (2014).
+ Phi Tinh năm Giáp Ngọ (2014) và cách hóa giải.
+ Ngày giờ khai trương đầu năm Giáp Ngọ (2014).
+ MẪU VĂN CÚNG GIAO THỪA NĂM GIÁP NGỌ (2014).
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
- Bày lễ vật cúng giao thừa ngoài sân, chủ lễ đốt ba cây nhang, xá ba xá, quỳ xuống, đưa nhang lên ngang tầm trán và đọc bài “Mẫu văn cúng giao thừa” năm Giáp Ngọ (2014) như sau:
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Duy !
Niên hiệu : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
T.P (Tỉnh):…………………Quận (huyện):………………………….
Phường (Xã):……………..Khu phố (Thôn):……………Xứ đất:……………
(Hoặc: Số nhà :……… Đường:………… Khu phố :…………….Phường :…………..
Quận :…………………….Tp:…………………………………….)
Hôm nay nhân lễ giao thừa năm Giáp Ngọ.
Tín chủ chúng con là:………………………………….…..Tuổi:……………………
Cung duy:
- Ngài Cựu niên thiên quan Ngô Vương Hành Khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan. Ngài Đương niên thiên quan Tần Vương Hành Khiển. Thiên Hao chi thần , Nhân Tào phán quan.
- Bản gia Thổ công Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quan vị tiền.
- Nhân tiết giao thừa ,thời khắc huy hoàng, cung thiết hương đăng, nghênh hồi quan cũ. Cung đón tân quan, lai giáng phàm trần, nghênh xuân tiếp phúc. Tín chủ chúng con, thiết lễ tâm thành, nghênh tống lễ nghi.
* Cung thỉnh cựu quan Ngô Vương Hành Khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan về chầu đế khuyết.
* Cung nghênh tân quan Tần Vương Hành Khiển. Thiên Hao chi thần , Nhân Tào phán quan, lai giáng nhân gian, trừ tai, giải ách, lưu phúc, lưu tài.
Tín chủ chúng con, chí thiết tâm thành, cầu nguyện :
-Thế giới hoà bình, Quốc gia hưng thịnh, Xuân đa hỷ khánh, Hạ bảo bình an, Thu miễn tai ương, Đông nghênh bá phúc.
- Gia nội tăng tứ trinh tường chi phúc thọ. Phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con nhân khang vật thịnh, bốn mùa hưởng chữ an vui, tâm thiết thái bình thịnh vượng.
- Gia trung khang thái, tài như xuyên chí, lộc tự vân lai, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc như sở nguyện.
- Nam tử thanh cao, nữ nhi đoan chính, học hành tinh tiến, thương mại hanh thông, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.
Thượng chúc Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển, phong điều vũ thuận, quốc thái dân an.
Cánh nguyện canh tân xã hội, xứ xứ thường an thường thịnh, thế thế thuần phong mỹ tục vãn hồi, đạo đức cương duy, tăng long phúc thọ.
Âm siêu, dương khánh, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sinh, tề thành Phật đạo.
Tín chủ chúng con thành tâm kính dâng văn sớ, cúi xin Phật thánh chứng minh, các quan thuỳ từ chiếu giám.
(lạy ba lạy, đứng dậy xá ba xá)
+ PHI TINH NĂM GIÁP NGỌ (2014)
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
Phi Tinh Năm Giáp Ngọ (2014):
Tứ Lục nhập Trung cung.
Ngũ Hoàng ở hướng Tây-bắc, nhập Càn cung.
Lục Bạch ở hướng Tây, nhập Đoài cung.
Thất Xích ở hướng Đông-bắc, nhập Cấn cung.
Bát Bạch ở hướng Nam, nhập Ly cung.
Cửu Tử ở hướng Bắc, nhập Khảm cung.
Nhất Bạch ở hướng Tây-nam, nhập Khôn cung.
Nhị Hắc ở hướng Đông, nhập Chấn cung.
Tam Bích ở hướng Đông-nam, nhập Tốn cung.
Trong đó:
+ Ngũ Hoàng. Ngũ hành: Thổ. Chủ tai họa, bệnh tật.
+ Nhị Hắc là Bệnh phù. Ngũ hành : Thổ. Chủ tật bệnh, ôn dịch.
+ Tây Bắc – Ngũ Hoàng Đại Sát (Thổ) – đại hung tinh
Năm nay Ngũ Hoàng Đại Sát bay vào Tây Bắc phương, Ngũ Hoàng là Lưu Niên Quan Sát, phương này không được hưng công động thổ, nếu không tất sẽ đem đến hung hiểm, chỉ bệnh tật huyết quang, tai họa, thất bại, phá tài, kiện tụng, thị phi.
Ngoại ý các hung sự, phương này của ngôi nhà, của văn phòng, của cửa hàng v.v…Năm nay cũng không được thảm đỏ, thậm chí bày cây cối chậu cảnh cũng là hung không cát.
Do đây là sao hung hãn nhất không nên gây động tại cung vị này, phải để tĩnh, vì động sẽ làm gia tăng tính hung của nó do đó sẽ không lường trước được hậu quả. Tốt nhất là không đặt phòng sinh hoạt chung tại cung này trong năm nay.
Nếu bố trí thích đáng, chỉ có văn tài thực vật, sự nghiệp thuận lợi. Ngũ Hoàng là hung sát số một, đến đâu cũng không lưu tình, rất nên cẩn thận.
Phương Pháp Vận Dụng Hóa Giải:
Năm nay sao xấu Ngũ Hoàng ở Tây Bắc phương. Ngũ Hoàng thuộc loại đại sát. Kiêng động thổ tu tạo. Nên hóa giải bằng cách dùng Kim tiết, không nên dùng Mộc khắc.
- Tránh sử dụng các vật dụng màu đỏ, hoặc tạo ra lửa ở đây.
- Ở tại phương này của ngôi nhà, của văn phòng, của phòng ngủ, của phòng khách, của cửa hàng, nên treo các đồ bằng kim loại như: Hồ lô đồng, Đèn ngũ hành đồng, Ngũ Đế tiền, Lục Đế Tiền, Long Quy, Tỳ Hưu, Kỳ Lân, chuông gió bằng kim loại 6 ống, Thạch anh trắng.
Nhưng hiệu quả nhất vẫn là đặt một cặp Tỳ Hưu để hóa giải sát khí của sao xấu Ngũ Hoàng Đại Sát, vừa chiêu tài lộc.
+ Đông phương – Nhị Hắc (Thổ) – hung tinh chủ về bệnh tật, đau ốm
Năm nay Nhị Hắc Bệnh Phù Tinh bay vào Đông phương, sao này chủ bệnh tật đau đớn, da thịt đau nhức xương cốt nhức mỏi, huyết quang, không nên coi thường.
Chỗ Bệnh Phù Tinh đến ắt nên hạn chế động thổ, cũng không nên bày chậu cảnh, cây cối và thảm đỏ, nếu không tất là khiến Bệnh Phù Tinh càng thêm hung hãn mà khiến thương vong hoặc quan tư.
Nếu bố trí sai đi, ác phụ khắc phu, trung nam mất sớm, quả phụ đương gia, nhiều bệnh về dạ dày tỳ vị, phu thê tình bạc, phụ tranh phu quyền, dễ bị bệnh dạ dày. Không thể không phòng, nếu bố trí thích đáng tất chủ văn chức, giàu có về địa sản, gia vượng đinh thịnh, mẹ mạnh khỏe.
Nếu cửa lớn, cửa phòng thuộc hướng Đông, đều chủ dễ bị cảm nhiễm bệnh tật hoặc đột phát sức khỏe suy giảm, thậm chí có mổ xẻ, huyết quang, tài vận suy sụp.
Phương Pháp Vận Dụng Hóa Giải:
- Có thể đặt một vật thuộc Kim để hóa giải: Hồ Lô đồng, Đèn ngũ hành đồng, Long Quy, Tỳ Hưu, Thiềm Thừ, Kỳ Lân, Ngũ Đế Tiền, Lục Đế Tiền, Phong Linh 6 ống, Thạch anh trắng, lấy Thổ sinh Kim, lấy Kim sinh Thủy ngũ hành tương sinh, gặp hung hóa cát. Dùng Kim hóa Thổ cũng làm chậm lại ác phá của Nhị Hắc Bệnh Phù.
- Tốt nhất các bạn có nhà ở, hoặc công ty, văn phòng, cửa hàng kinh doanh, ở hướng Đông, năm nay nên bố trí một cặp Tỳ Hưu quay đầu ra cửa chính, để hóa giải sát khí của sao xấu Nhị Hắc, lại vừa chiêu tài lộc cho gia đạo.
- Nếu các bạn có giường ngủ ở hướng Đông (so với trung tâm ngôi nhà), các bạn nên treo tiền đồng, hồ lô đồng, đèn ngũ hành đồng.
- Nếu nhà các bạn hoặc văn phòng, hoặc cửa hàng kinh doanh, có cửa sổ ở hướng Đông, các bạn nên treo tiền đồng hoặc phong linh bằng kim loại.
- Nếu các bạn có bếp hướng Đông, các bạn nên đổi hướng bếp hoặc treo tiền đồng trước bếp.
+ NGÀY GIỜ KHAI TRƯƠNG ĐẦU NĂM GIÁP NGỌ (2014).
(Theo TAM NGUYÊN CỬU VẬN)
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
- Mùng 1/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Thân). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.
- Mùng 4/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Hợi). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.
- Mùng 5/1/ÂL: Ngày Lập xuân (Kỵ chủ tuổi Tý). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Hoặc từ 11 giờ đến 13 giờ.
- Mùng 6/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Sửu). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Hoặc từ 9 giờ đến 11 giờ.
- Ngày 10/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tỵ) . Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.
- Mùng 11/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Ngọ) . Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng.
Chọn Tuổi Xông Nhà (Xông Đất), Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Giáp Ngọ 2014
CHÚC CÁC BẠN MỘT NĂM MỚI :
– AN KHANG THỊNH VƯỢNG
– VẠN SỰ NHƯ Ý !
Blogphongthuy.com
BlogPhongThuy.com – Chủ biên: Mr.Thắng (ThangHo.com)

Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013

Bài 56 - Lời tâm sự

Chà ,bận quá ,lâu lâu mới có đợt công tác nước ngoài ,ăn uống ngủ nghỉ không hợp nên mệt mỏi quá chừng . Khi nào về nước mới có thể đăng tiếp được . May mà anh bạn đã được trở lại lớp học và CLB ; Mà có quái gì đâu mà sư phụ và các sư huynh phải gắt gao nghỉ ? Muốn phục hồi thì phải truyền bá ,mà muốn truyền bá thì phải vô tư chứ ? Chăm chắm để thu ba cái đồng học phí thì được bao nhiểu . Ui dào ,đã trót học rồi thì đăng nốt lên đây thôi . Cũng là để rộng đường tham khảo . Mình chưa vận dụng để làm việc gì nên cũng chưa rõ ,nhưng thấy các sư huynh sư tỷ nói anh cóc vàng ngày xưa mê tín sư phụ nên mời về nhà tư vấn rồi còn giới thiệu cho bạn bè thế là ăn mấy quả đắng te tua .
Mà sao vẫn có nhiều người theo và ủng hộ sư phụ thế nhỉ . Chắc toàn loại học vẹt như mình ngày xưa thôi ,chứ đâu đã thực hành lần nào mà biết sai đúng đâu để tranh với chả luận .

Thứ Năm, 29 tháng 8, 2013

Bài 55 : Vòng Tròn Dương Khí

Bài này  bản thân mình cũng hổng có biết là do sư phụ sáng tạo ra hay sư phụ sưu tầm được từ phong thủy cổ thư .
Nếu là sưu tầm từ cổ thư thì có thể xem xét để dùng ngay được .
Nếu là của sư phụ sáng  tạo ra thì cần phải hết sức thận trọng ,vì việc đổi chỗ nếu sai thì rất chi là nguy hiểm .

Nếu bạn nào yêu mến bloger này của mình thì hãy cân nhắc khi xử dụng chiêu này nhé , mình đã hỏi một số sư huynh khi đi of thì các sư huynh chỉ cười bí hiểm thôi !

 VÒNG TRÒN DƯƠNG KHÍ
Những thí nghiệm trong nhóm nghiên cứu Phong Thủy Lạc Việt thuộc Trung tâm nghiên cứu lý học Đông phương đã chứng tỏ rằng: Tất cả các vòng tròn dù bằng vật liệu gì đều tạo ra một hiệu ứng tương tác hai chiều - Âm và Dương. Chiều Dương tương ứng với chiều tương tác của vũ trụ thể hiện trên Hà Đồ với ngũ hành tương sinh. Chiều Âm chính là chiều vận động của các thiên thể. Trong những ngôi nhà xét thấy Âm khí vượng (Khái niệm Âm khí trong trường hợp này không có nghĩa xấu), chúng ta cần có những biện pháp nhằm cân bằng Âm Dương theo khái niệm của phong thủy. Căn cứ vào thí nghiệm đã chứng tỏ về hiệu ứng hai chiếu Âm Dương của vòng tròn, chúng tôi giới thiệu với các bạn một vật khí Phong thủy sau đây:




Hình trên là một vòng tròn làm bằng đèn neon sign có chiều Dương quay ra ngoài, đang được thí nghiệm ngay trong nhà Thiên Sứ tôi. Mọi việc đang có hy vọng tiến triển tốt đẹp sau khí những chuyện cản trở không mong muốn đã xảy ra trước đó. Tuy nhiên, việc ứng dụng loại đèn này phải rất cẩn thận, vì chỉ cần nghịch chiều và đặt không đúng chỗ sẽ gây ra nhiều phiền phức vì Âm khí (Hoặc Dương khí) quá vượng. Vấn đề không đúng chỗ đang gây tranh cãi chỉ ở hai vị trí Tốn Khôn - Đông Nam và Tây Nam, còn các vị trí khác không thay đổi. Tuy nhiên, nếu ai ứng dụng loại đèn này và vẫn theo phương vị Hậu Thiên Văn Vương thì có thể gây phiền phức ở hai vị trí trên.
Những phong thủy gia cũng cần phải biết điều tiết khi ứng dụng vật khí này, cũng không nhất thiết phải sáng đèn suốt ngày khi Dương Khí đã vừa đủ thì chỉ cần vài tiếng trong ngày là được.
Cái gì thái quá cũng không tốt.
Hân hạnh giới thiệu






Thứ Sáu, 16 tháng 8, 2013

Bài 54- Phong thủy với cuộc sống gia đình

Bài này theo quan điểm của phong thủy cổ xưa :


               Thúc Đẩy Vị Trí Đào Hoa Tăng Cường Tình Duyên

Huyệt vị đào hoa , theo quan niệm của Khoa Phong Thủy Trung Hoa gồm có ba hệ thống tính toán . Hệ thống đầu tiên là Lý Khí lại được chia làm hai . Phái Bát Trạch thì lấy cung Diên Niên của phi cung mỗi người làm căn cứ để thúc đẩy Đào Hoa hoặc căn cứ theo cửa để tính . Tức là Tý , Ngọ , Mão , Dậu tức là bốn vị trí của Đào Hoa , tức là chính Bắc, Nam, Đông ,Tây . Tất cả những nhà cửa lớn hướng Dần , Ngọ , Tuất , Đào Hoa nằm ở chính Đông . Cửa lớn hướng Thân , Tý , Thìn , Đào hoa tại hướng Nam . Cửa lớn hướng Hợi ,Mão ,Mùi Đào Hoa nằm chính Bắc .
Phái Cửu Tinh huyền không thì lấy sao Nhất Bạch thủy tinh làm Đào Hoa tinh , căn cứ cung vị nó đóng ở mỗi nhà , hoặc bay đến hàng năm để kê đặt cho đúng . Tuy nhiên phái này cũng coi Sao Nhất Bạch này là tán tài , giống như chúng ta ngày nay thường hay đùa nhau rằng : “Yêu là tốn trong nhà một ít !” .
Hệ thống tính dựa trên Sinh Tiêu ( Tuổi con gì ) thì đặc biệt coi trọng tính khác biệt của mỗi người , dù cùng chung một nhà nhưng tôi có Đào Hoa của tôi , anh có Đào Hoa của anh , “Hồn ai nấy giữ !” . Cách tính như sau :
Năm sinh thuộc Thân Tý Thìn Đào Hoa Tại Tây Phương .
Năm sinh thuộc Dần Ngọ Tuất Đào Hoa tại Đông Phương .
Năm sinh thuộc Tỵ Dậu Sửu Đào Hoa tại Nam Phương .
Năm sinh tại Hợi Mão Mùi Đào Hoa tại Bắc phương .
Căn cứ vào tuổi của mỗi người , có thể bù đắp làm tốt thêm cho Đào Hoa vị , Đào Hoa chỉ thích hợp dùng cho người có cùng tuổi phù hợp càng quý hơn ( Nghĩa là đối tượng cùng vị trí Đào Hoa thì việc thành công càng dễ hơn ) .
Hệ thống cuối cùng thì đơn giản hơn nhiều . Bạn chỉ cần đứng trong nhà nhìn ra cửa bên tay trái của bạn sẽ là Thanh Long ứng với nam tính , bên tay phải là Bạch Hổ ứng với nữ tính . Nếu bạn là Nam thì dùng Bạch Hổ , Nữ thì dùng Thanh Long . Chia mỗi bên làm ba khoảng cách bằng nhau nếu bạn là con trai thứ 1, 4 , 7 thì dùng phần đầu bên Bạch Hổ , 2 , 5, 8 thì dùng vị trí thứ hai 3, 6, 9 thì dùng vị trí thứ ba . Nữ cũng thế mà suy ra cho bên Thanh Long . Xin lưu ý là tính thứ tự của mình thì tính anh em nam riêng , chị em nữ riêng .
Vậy trong ba cách tính Đào Hoa này thì nên chọn cái nào !? Theo tôi trước hết các bạn nên sử dụng theo cách tính của Bát Trạch và Cửu Tinh trước rồi sau đến sử dụng hướng của Sinh Tiêu , hướng cửa . Nếu các vị trí đó đều không thuận tiện để kê đặt thì sử dụng tới Thanh Long , Bạch Hổ .
Để sử dụng phép thúc đẩy Đào Hoa này các bạn có thể sử dụng các Bảo Khí dùng trong Phong Thủy hoặc sử dụng ngay các vật có sẵn trong nhà như giường ngủ , bình hoa , bề cá để kê đặt tăng cường cho Đào Hoa vận .
1. Giường Ngủ : Đây là phương pháp đơn giản mà không dễ , bạn chỉ cần căn cứ theo các phép tính toán như trên rồi kê giường nằm quay đầu và đặt trong cung vị đó là được . Tuy nhiên cần lưu ý tránh đừng để phạm vào các tiêu chuẩn khác của Khoa Phong Thủy . Song nếu bạn là người yêu mãnh liệt thì không ngại ! Tất cả cho tình yêu !
2. Bình Hoa : Tại các vị trí Đào Hoa đặt một bình nước trong , cắm hoa tươi . Đây là một biện pháp giản tiện , mà hiệu quả . Tuy nhiên có mấy điều các bạn cần lưu ý như sau :
- Bình Hoa nhất định phải có nước sạch và hoa tươi ! Nếu chỉ có bình không bạn sẽ phải đối đầu với sự bất hạn trong tình cảm , như yêu đơn phương , hoặc yêu mà không lấy được .
- Rất cần sử dụng hoa tươi , các loại hoa nhựa , hoa pha lê , hoa khô đều không có kết quả gì . Số cành tốt nhất là 4 vì tượng cho 4 vị trí Đào Hoa làm tăng thêm cơ hội cho bạn .
- Hoa tươi khi khô héo nhất định bạn phải thay hoa khác , nếu không nó tượng trưng cho tình yêu của bạn nửa đường đứt gánh , hoặc miễn cưỡng trong hôn nhân .
Màu sắc của bình hoa cũng nên phối hợp tốt với phương vị sẽ đặt . Như Đông , Đông Nam sử dụng màu xanh . Nam sử dụng màu đỏ , hồng . Bắc dùng màu lam , màu đen . Tây và Tây Bắc dùng màu kim , trắng . Tây Nam , Đông Bắc dùng màu vàng , màu cam . Nếu sử dụng theo cách tính Thanh Long , Bạch Hổ thì Thanh Long dùng màu xanh , Bạch Hổ dùng màu trắng .
Bình Hoa có thể sử dụng các chất liệu thuộc hành thổ như Gốm , Sứ , Pha Lê …v…v… bởi hoa vốn sinh trưởng trong đất !
Dùng hoa tốt nhất là dùng các màu sắc diễm lệ như đỏ thắm , phấn hồng , vàng , tím , các màu đen trắng rất kỵ .
Còn một vật dụng cũng rất quen thuộc nữ cũng dùng thúc đẩy lương duyên mà khoa phong thủy hay dùng đó là bể cá cảnh . Đương nhiên trong bể nhất định phải thả cá thật . Ngày nay do một số người ngại chăm sóc nên dùng bể cá điện tử , trường hợp này cũng tương tự như dùng hoa giả vậy . Mầu sắc của cá cũng khá quan trọng , nói chung là nên sử dụng các loại cá có màu sắc rạng rỡ , tươi tắn , cũng có thể dùng loại cá nhiều màu tha thướt . Tốt nhất là các loại có ánh kim . Xin các bạn lưu ý là không nên nuôi các loại cá thuộc dòng cá chép , bởi cá chép ( Lý Ngư ) chủ về thúc đẩy tài vận , sự nghiệp còn đối với Đào Hoa vận lại vô hiệu . Cá rồng thì càng không nên vì cá rồng sát khí quá mạnh , chủ về trấn sát , trừ tà .
Xin gợi ý với các bạn một chút về mầu sắc : Đối với những người thuộc phi cung Khảm ,Chấn , Tốn các bạn có thể dùng các có sắc xanh , lam , đỏ . Đối với người có phi cung Ly các bạn có thể dùng màu đỏ , xanh , vàng . Đối với người có phi cung Càn , Đoài nên dùng trắng , bạch kim , vàng . Phi cung Cấn , Khôn nên dùng đỏ , vàng , kim .
Có một điều mà sẽ ít người để ý đó là số lượng cá ; thật ra có nhiều thuyết đưa ra để tính số cá cần thiết ; tuy nhiên có hai điều cần chú ý : Tuyệt đối không thả một con ; nên có cặp đôi trống mái . Vì theo quy luật thiên nhiên thì nam nữ kết hợp mới sản sinh vạn vật .
Trên đây là một số cách thúc đẩy tình yêu theo quan niệm triết lý của Khoa Phong Thủy Á Đông . Mùa xuân về chính là mùa của vạn vật sinh sôi kết thành đôi lứa , chuẩn bị cho một mùa sinh sản mới . Tất cả bừng tỉnh sau một mùa đông dài lạnh giá . Còn các bạn hãy lạc quan cho tình yêu của mình và thử áp dụng thêm các cách trang trí này xem . Hiệu quả đến đâu tự các bạn sẽ chiêm nghiệm , nhưng có một điều quan trọng là các bạn còn yêu và muốn được yêu .
Có một điều nói khẽ là các biện pháp này chỉ dùng cho các bạn chưa có gia đình . Đối với người đã có gia đình thì không có lợi , lại còn hại , vì bạn sẽ vô tình đẩy bạn đời của mình vào tay người khác , hoặc tự chuốc cho mình những rắc rối về tình cảm . Xin hãy cẩn thận !
Tuy nhiên nếu để bảo vệ hạnh phúc của gia đình mình thì bạn cũng nên nắm rõ vị trí Đào Hoa của mọi người trong gia đình mình để hóa giải , bảo vệ hạnh phúc gia đình . Với chủ đề này xin hẹn một dịp khác
.



Thứ Tư, 14 tháng 8, 2013

Bài 53 : Tâm sự

Gửi các bạn yêu mến trang bloger này : Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến nội dung của bloger này .
Nếu các bạn có tâm huyết với bộ môn phong thủy ,đặc biệt là phong thủy lạc việt thì hãy  khách quan để tìm hiểu nhé . Vì nếu thật sự phong thủy là của người Việt thì thật là vinh quang .
Thân ái .  

Thứ Ba, 13 tháng 8, 2013

Bài 52 - Quan Niệm Về Cách Đặt Bếp

Chào các bạn .
Bài viết sau trích từ : bát trạch chân phái của trang không gian bốn chiều rất đáng tin cậy do các phong thủy gia tiếp cận được những cuốn sách cổ từ Đài Loan ,Hồng Công và Trung Quốc mà các phong thủy gia hiện nay không dễ gì có được  
Lò Bếp Trong Phong Thủy Bát Trạch Phái

Lò bếp tại bát trạch phái phong thủy rất được coi trọng , lò bếp là nơi nấu các thư đồ ăn , đối với sức khỏe của các thành viên trong gia đình rất là quan trọng , có thể nói tất cả họa phúc bệnh tật đều từ đó mà ra . Bát Trạch đối với sự bố trí lò bếp có khác với các phái Phong thủy khác có chút khác biệt , không chỉ luận chỗ đặt bếp mà còn luận Táo Hướng ( Chỉ hướng miệng bếp ) . Thời hiện nay các gia đình đại đa số sử dụng bếp khí , Táo Hướng ( Miệng bếp ) là nơi núm vặn. Táo Tòa ( Nơi đặt bếp ) chỉ luận vị trí bất luận phương hướng, Táo Khẩu ( Hướng Bếp ) tất chỉ luận hướng mà không luận vị trí. Lò Bếp bản thân không tốt không xấu. Thời xưa do bếp đun bằng các nguyên liệu thô sơ nên khói bụi rất nhiều nên thường được đặt vào các vị trí xấu của bản mệnh. Táo Khẩu là nơi không khí tiến vào, kết hợp với nguyên liệu đun để nấu thức ăn, cho nên miệng bếp nên quay về nơi tốt của bản mệnh. Bát Trạch phái bài trí bếp theo nguyên tắc “ Tọa Hung Hướng Cát !” . Nói một cách ngắn gọn: Đông Tứ Mệnh nên đặt bếp Tây Tứ Quái , Miệng bếp tất quay về Đông tứ Quái! Đó là chân lý an bếp của Bát Trạch Phái !
Có thế tham khảo vị trí đặt bếp dưới đây :
Bếp đặt :
Tuyệt Mệnh khỏe mạnh sống lâu , nhân tài lưỡng vượng .
Ngũ Quỷ hoạch phát tư tài , không tai họa trộm cướp .
Lục sát phát đinh phát tài , không bệnh không kiện cáo .
Họa hại vô tai vô bệnh , không thoái tài tổn nhân .
Sinh khí đinh tài không vượng , tài sản tổn hao .
Diên niên hôn nhân khó thành , vợ chồng bất hòa .
Thiên y bệnh suốt nằm giường , trong người rất nhiều bệnh .
Phục vị không tiền không thọ , cả đời nghèo khổ .
Đến hướng bếp , tất nên theo hướng tốt của mệnh , hướng sinh khí sinh tài phát đinh , hướng thiên y chủ không bệnh tật trừ tai , hướng diên niên tất chủ tiến tài khỏe mạnh . Hướng Phục vị chủ mọi sự thuận lợi !


Thế Anh.
 
An Táo Quyết
Khai Táo môn cùng với Táo vị nếu là Đông đại lợi, dùng lấy các ngày Khai, Định, Bình đại lợi. An Táo mặt Tây con cháu tốt, hướng Nam đốt lửa không có tai họa, mặt đông bần cùng không Cát Lợi, tất nên suy tính kỹ càng. Bếp tại phương Càn họa diệt môn, hai chỗ Nhâm Hợi tổn con cháu, Giáp Dần đắc tài Thìn Mão phú, Cấn Ất đốt lửa gặp họa, các phương Tý Quý Khôn nhà khốn khổ, Sửu phương tổn súc (vật) hay gặp họa. Tỵ Bính phát tài Canh đại Phú, Ngọ phương vượng vị con cháu giàu, Tân Dậu Đinh phương nhiều bệnh tật, Thân Tốn Mùi Tuất trạch hanh thông, làm bếp nhất kỵ dụng phân thổ ( Đất ô nhiễm, gạch cũ), gạch mới gần nước xây thì tất an ninh.

( Thế Anh Trích Dịch Từ "Đổng Công Trạch Nhật")
 
Tân An Táo

Hai bên Táo vị không thể có cửa xung, phía dưới bếp không thể để đặt các vật hôi thối lâu ngày, kể cả các đồ ăn nên men, ngâm tẩm.
Bệ bếp không thể đặt ở chố trống trải (Trên không dưới không).
Bệ bếp không nên để gần sát ngay bể nước.
Bệ bếp không để chính đối diện với bể nước.
Bệ bếp không để trên hầm chứa chất thải nhà vệ sinh (Hay bệnh tật).
Bệ bếp không để trên cống rãnh .
Bệ bếp không đặt trên đường ống nước, nhà vệ sinh.
Bệ bếp không tựa sát vào nhà vệ sinh, không đối diện với bồn cầu.
Bệ bếp không đối diện với cửa phòng. (Nhất là phòng người già)
Bệ bếp không được đối xung với ban thờ. (Hay gặp tranh cãi)
Bệ bếp nên đặt chỗ kín gió tụ khí.
Bệ bếp không nên ngược với hướng tọa của phòng ( Tức mặt người hướng ra ngoài nhà).
Bệ bếp mặt nên hướng cùng hướng nhà, chủ người trong nhà hòa hiệp đồng tâm.
Đối với bếp cũ không dùng thì nên bỏ đi, trong nhà sẽ bình an. Lúc bỏ bếp nên dùng tiền vàng bỏ vào giờ Mão. Đốt hương phụng thỉnh Táo Quân Bản Gia. Đốt tiền vàng xong đi vào bếp, vẩy vước ( Nước vo gạo lần hai) vảy đều khắp.
Táo Vị tốt nhất an tại Thanh Long phương ( Bên trái) là cát ( Con cháu thông minh).
Táo không nên đặt tại phương Bạch hổ, nếu bất đắc dĩ cũng tạm được.
Táo Vị tốt nhất không nên an tại trung tâm phòng.
Bếp nên an phóng xuôi theo hướng nhà hoặc vuông góc, tuyệt đối không an chéo góc so với hướng nhà.
Hiện nay có một số loại bếp không có miệng bếp, cho nên không cần quá lo về hướng bếp, cũng không cần quá lo về phương vị của mệnh, nếu không sẽ thành vẽ rắn thêm chân, mỗi bước mỗi khó, tự chuốc phiền não.

Thế Anh Trích Dịch.
 

CÒN ĐÂY : Có lẽ chúng ta nên làm theo cách này của thầy dienban vì đã được thầy khuyên nên tham khảo
(trích từ bài 14 trong bloger của thầy )
7/ CÁCH ĐẶT BẾP .

 DI YÊN HẠ HOẢ (Phép đặt bếp) 

(1)  Vị trí đặt bếp (chiếm 5 điểm):  
Chọn các cung tốt trong cửu cung (Lộc, Mã, Quý Nhân. Chưa có gia đình có thể 
đặt ở Đào hoa, Thiên Mã). 

2)  Đặt bếp tại các cát sơn (chiếm 3 điểm):  
(a) Đặt bếp theo vòng lục diệu: 
Nhất long, Nhị Vũ, Tam Âm, Tứ Hổ, Ngũ Xà, Lục Trận 
Trong đó Nhất Long, Tứ Hổ là cát các cung còn lại là hung. 
Theo toạ sơn của nhà để tính, không căn cứ vào toạ sơn của phòng bếp. Trường 
hợp bếp nằm thành nhà riêng  tách rời độc lập, khác mái với nhà thì tính cung của nhà 
bếp riêng (cũng chia nhà bếp thành 9 cung và tính toán như tính với một cái nhà). Vị trí 
của nhà bếp nằm riêng này căn cứ vào toạ, hướng của nhà chính để chia thửa đất thành 9 
cung và chọn cung tốt về huyền không và không có các thần sát xấu mà dựng bếp.  

Cách tính: 
Nhà toạ NHÂM, TÝ, BÍNH, NGỌ, GIÁP, MÃO, CANH, DẬU khởi Nhất Long 
tại NHÂM TÝ, sau chạy thuận cứ hai sơn một cung Nhị Vũ, Tam Âm, Tứ Hổ, Ngũ Xà, 
Lục Trận 
Nhà toạ CẤN, DẦN, KHÔN, THÂN, TỐN, TỊ, CÀN, HỢI khởi Nhất Long tại 
QUÝ SỬU. 
Nhà toạ ẤT, THÌN, CANH, TUẤT, QUÝ, SỬU, ĐINH, MÙI khởi Nhất Long tại 
CÀN HỢI. 
Đông tứ mệnh đặt Nhất long tốt hơn. 
Tây Tứ mệnh đặt Tứ hổ tốt hơn 
Bảng lập sẵn để tra 



Ngoài ra còn dùng kết hợp cung Phi mệnh chủ với cửu cung của 24 hướng để 
tìm thêm các vị trí tốt xấu của bếp (Sự kết hợp này giúp chúng ta sử dụng trong trường 
hợp không tìm được vị trí Nhất Long, Tứ Hổ phù hợp khi xây sửa nhà, hoặc kết hợp cả 
hai để lấy cái tối ưu) 
- Nhâm, Thìn, Ngọ, Đinh, Thân  thuộc Khảm 
- Tý, Dần, Bính, Tân, Tuất thuộc Ly 
- Quý, Khôn  thuộc Khôn 
- Sửu, Ất, Tị, Canh  thuộc Đoài .
- Cấn, Dậu thuộc Cấn 
- Giáp, Mùi, Hợi thuộc Chấn 
- Mão, Tốn thuộc Tốn 
- Càn  thuộc Càn 
Nếu đặt bếp, mệnh trạch chủ phối với khu vực đặt bếp ra: 
- Sinh khí  là Phúc tinh Tốt nhất 
- Phục vị   là Quý tinh Tốt nhất 
- Thiên y  là Thọ tinh Tốt thứ 2 
- Diên niên  là Tài tinh Tốt thứ 3 
- Lục Sát  là Sát tinh  Xấu 
- Ngũ Quỷ là Hao tinh Xấu 
- Tuyệt mạng  Xấu 
- Hoạ hại   Xấu 
Bếp ra Phúc tinh: là tốt nhất, vị trí này phù hợp với bếp có Mộc dưỡng Hoả như 
nguồn dưỡng mệnh. Nếu lại được âm dương Quý nhân hợp cách nữa thì có thể chế ngự 
được hung sát, tăng cường phúc khí cho ngôi nhà. 
Bếp ra Quý tinh: cũng như Phúc tinh, Quý tinh có Mộc khí nuôi dưỡng táo hoả 
quý hoá như viên ngọc châu gia truyền linh bảo trong nhà. Nếu được cùng âm dương 
Quý nhân hợp cách nữa thì chủ quý hiển vinh hoa, giải trừ hung hoạ, chế phục cát tinh. 
Nếu đã đủ các yếu tố đã nêu mà lại ra vào cung tử tức nữa thì là phép dùng hoả cầu tự. 
Phép này các bậc tiền nhân đã dùng, linh diệu thật khó lường. 
Bếp ra Thọ tinh: tức phép lấy chân hoả hậu thiên bổ khuyết cho hoả hầu tiên 
thiên mà kéo dài tuổi thọ. Phép này nếu được cùng với thái cực Đào hoa ra vào cung 
Diên thọ là cầu thọ pháp. 
Bếp ra Tài tinh: là vị trí được đánh giá thấp nhất trong 4 vị trí cát, nó chủ về phát 
tài lộc. Lấy tài tinh là dùng nguyên lý “Ngã khắc giả vi tài”, dùng hoả đốt chảy nguyên 
tinh chân phách mà dẫn nhập thành tài. Nói cách khác là cách này dùng chân hoả hậu 
thiên hỗ trợ đốt chảy nguyên tinh (phách) của chính mình mà dẫn nhập biến thành tài. 
Cũng tựa như một người hút lấy tuỷ cốt của mình để mà ăn. Tài quá vượng thì tự đốt 
cháy hết phách, con cháu không được nhờ, không được hưởng gì. 
(3)  Hướng cát theo vòng du niên bát biến ( cùng với kỵ ở dưới thì đạt 2 điểm): 



 So  mệnh chủ nhà với hướng bếp (từ sau bếp nhìn tới 
trước), được Sinh Khí, Thiên y, Diên niên là tốt. Trường hợp vợ 
chồng Đông Tây tứ trạch khác nhau thì có thể lấy hợp với vợ để 
san sẻ cái tốt cho vợ, nhất là đối với người vợ nhiều bệnh tật. 
(4)  Kỵ: 
- Kỵ đặt bếp tại vị trí Hoàng tuyền, Bát sát. 


(4)  Kỵ: 
- Kỵ đặt bếp tại vị trí Hoàng tuyền, Bát sát. 
- Kỵ bếp trực xung với cổng và cửa nhà: chủ về hao tài, sinh ra ăn uống tụ tập, trẻ 
em lười học. 
- Kỵ thuỷ hoả tương xung: bếp cạnh nước, hoặc trên hoặc dưới nơi chứa nước 
(cách khoảng 80cm là được). 
- Kỵ xú uế: chủ trong nhà có bệnh tật, ốm đau, sức khoẻ kém (nhà có mùi không 
khí tanh khoảng 10 đến 30 ngày dễ có tang). 
- Kỵ bị thực khí xung xạ đè nén (trên có dầm nhà, góc chéo dưới gầm cầu thang, 
góc nhọn chiếu vào bếp...): chủ nhà bế tắc không hanh thông. 
(5)  Những vị trí cần phải kiêng tránh đặt bếp: 
Nhà toạ Càn kiêng đặt bếp tại Bính. 
Nhà toạ Cấn kiêng đặt bếp tại Ất. 
Nhà toạ Đoài, Khôn kiêng đặt bếp tại Quý. 
Nhà toạ Chấn, Tốn kiêng đặt bếp tại Canh. 
Nhà toạ Khảm, Ly kiêng đặt bếp tại Giáp. 
(Mệnh chủ, hướng nhà cũng nên kiêng như vậy) 

8. TRẤN TRẠCH: 

(1)  Trấn hướng nhà không hợp:  

Hướng nhà không hợp mệnh dùng bếp để trấn. Dùng hướng cát của bếp (là chiều 
từ bếp nhìn ra ngoài). 
Hướng nhà Tuyệt mệnh dùng táo quay hướng Thiên y. 
Hướng nhà Ngũ Quỷ dùng táo quay hướng Sinh khí. 
Hướng nhà Hoạ hại, Lục sát dùng táo quay hướng Diên niên. 
Mức độ trấn tuỳ thuộc sự sinh vượng của Thiên y, Sinh khí, Diên niên. Dùng 
hướng bếp so với sơn chủ và mệnh chủ. 
Ví dụ: Sơn chủ  (lưng nhà) Tốn hướng Càn, mệnh Tốn. Bếp quay hướng Bắc (Khảm) kết hợp với 
Tốn được Sinh khí mộc. Sinh khí được Khảm thuỷ sinh. 

Ví dụ: Mệnh Khảm.  
Nếu nhà sơn chủ Khôn (Tuyệt mạng) dùng bếp hướng Chấn là Thiên y (thổ). 
Nếu nhà sơn chủ Khôn (Tuyệt mạng) dùng bếp hướng Tốn là Sinh khí (mộc). 
Nếu nhà sơn chủ Khôn (Tuyệt mạng) dùng bếp hướng Ly là Diên niên (kim). 
Dùng khí tạo ra bởi hướng bếp với với mệnh chủ (cùng Đông Tây): Sinh khí 
(Mộc), Thiên y (Thổ), Diên niên (Kim) so sánh với quẻ của sơn chủ (lưng nhà) 

Ví dụ: Mệnh Tốn. 
Phương Khảm (1) sinh khí. 
Sơn chủ (lưng nhà) Càn (6) 
1 + 6 = Thuỷ hợp với Tốn mộc 
2 + 7 = Hoả 
3 + 8 = Mộc 
4 + 9 = Kim 
6 + 1 = Thuỷ 
Ví dụ: Ly mệnh, nếu lưng nhà là Cấn (hợp thành Ngũ quỷ) đặt bếp Chấn (hợp thành Sinh khí) 
giáng Ngũ quỷ, tốt vì  8 + 3 = Mộc. So sánh: Mệnh Ly Hoả. Khí bếp Sinh khí Mộc. Sơn chủ Cấn Thổ. Vì 
Thổ của Cấn sinh mộc (8 + 3 = Mộc) làm cho mộc tiên thiên càng vượng. Nếu lưng nhà Khôn thì bị khắc thực sự. 

(2)  Trấn cửa không hợp cách (theo vòng Phúc đức gặp phải sao xấu): 

PHÉP DI YÊN HẠ HOẢ: 
- Nhâm, Thìn, Ngọ, Đinh, Thân  thuộc Khảm 
- Tý, Dần, Bính, Tân, Tuất thuộc Ly 
- Quý, Khôn  thuộc Khôn 
- Sửu, Ất, Tị, Canh  thuộc Đoài 
- Cấn, Dậu thuộc Cấn 
- Giáp, Mùi, Hợi thuộc Chấn 
- Mão, Tốn thuộc Tốn 
- Càn  thuộc Càn 
Ví dụ: Nhà toạ Canh hướng Giáp. Bếp đặt tại Quý sơn. Mệnh chủ là nam sinh 
năm 1973 (Ly). 

Quý sơn đặt bếp thuộc quẻ Khôn  
Mệnh chủ là Ly 
Sơn Quý nơi đặt bếp thuộc quẻ Khôn 
(nếu di chuyển thì là sơn nơi mới đến) 



Nhà toạ Canh theo cách tính vòng Lục Diệu thì bếp Quý rơi vào Nhị Vũ (xấu) 
Mệnh chủ sinh năm Quý Sửu 1973 tính ra cung sinh là Tốn 4. Từ quẻ Minh Di 
chi Khôn ta bỏ đi hào 4, còn lại 8 hào. tiếp tục bỏ hào 1 và 9 còn lại 6 hào là quẻ Dự 

(a) Cấp độ 1: (Đưa bếp về Nhất Long hay Nhị Vũ... để tân táo hợp với mệnh chủ) 
Lần đầu chuyển chỉ cần chọn ngày đẹp như thông thường 



Quý sơn đặt bếp thuộc quẻ Khôn  
Mệnh chủ là Ly 
Tân táo: chọn cùng Đông Tây tứ trạch 
với mệnh chủ (Ví dụ Tý sơn) .
Mệnh chủ sinh năm Quý Sửu 1973 tính ra cung sinh là Tốn 4. Từ quẻ Minh Di 
chi Hoả ta bỏ đi hào 4, còn lại 8 hào. tiếp tục bỏ hào 1 và 9 còn lại 6 hào là quẻ Giải. 

 
Khảm với Chấn tạo thành khí Thiên y (Cự môn 8), đẹp.  
Lấy số của sao nhân với số cung Phi của mệnh chủ (Ly 9):  
72 9 8 = ×  vậy sau 72 ngày thì việc chuyển tới nơi mới của bếp mới có hiệu lực, 
lúc đó mới có thể chuyển dịch tới nơi khác nếu muốn. 
(b) Cấp độ 2: (Để tạo ra quẻ lục hào là khí cát, có tác dụng chế cửa bị ra sao xấu của 
vòng Phúc đức) 
Sau 72 ngày chọn ngày đẹp để chuyển bếp 
* Phương án thứ nhất là chuyển về Bính (thuộc quẻ Ly) là nhất Long  


Cựu táo Tý sơn    
Phục vị 
Mệnh chủ là Ly  Phục vị     
Tân táo:  Bính Nhất Long      Phục vị 
Mệnh chủ sinh năm Quý Sửu 1973 tính ra cung sinh là Tốn 4. Từ quẻ Thuần Ly 
chi Hoả ta bỏ đi hào 4, còn lại 8 hào. tiếp tục bỏ hào 1 và 9 còn lại 6 hào là quẻ Khốn. 
 Đoài với Khảm tạo thành khí Hoạ hại , xấu. không dùng 
phương án này. 

* Phương án thứ hai: 



Cựu táo Tý sơn     
Phục vị 
Mệnh chủ là Ly  
Tân táo:  Ngọ   
Mệnh chủ sinh năm Quý Sửu 1973 tính ra cung sinh là Tốn 4. Từ quẻ Thuần Ly 
 Hoả ta bỏ đi hào 4, còn lại 8 hào. tiếp tục bỏ hào 1 và 9 còn lại 6 hào là quẻ Tuỳ. 

Đoài với Chấn tạo thành khí Tuyệt mạng, xấu. không dùng phương án này. 
* Phương án thứ ba: 
Cựu táo Tý sơn 
Mệnh chủ là Ly 
Tân táo:  Cấn 

Mệnh chủ sinh năm Quý Sửu 1973 tính ra cung sinh là Tốn 4. Từ quẻ Thuần Ly 
chi Hoả ta bỏ đi hào 4, còn lại 8 hào. tiếp tục bỏ hào 1 và 9 còn lại 6 hào là quẻ Khốn. 



Đoài với Khảm tạo thành khí Hoạ hại , xấu. không dùng 
phương án này. 
Chỉ dùng hai cấp độ là phải ra quẻ đẹp. Quẻ lục hào ra khí tốt thì có tác dụng chế 
hoá được cửa xấu. Còn nếu chỉ ra được quẻ đẹp thì chỉ có nghĩa là vị trí đặt bếp đó đẹp. 
Ý NGHĨA CỦA PHÉP DI YÊN HẠ HOẢ: 
Táo đặt ở Nhất Long: 
Nếu chọn được Nhất Long mà quẻ lục hào ra Sinh khí thì chế được cửa Bại tuyệt 
và Xương dâm. 
Nếu chọn được Nhất Long mà quẻ lục hào ra Thiên y thì chế được cửa Ôn hoàng 
và Thiếu vong. 
Nếu chọn được Nhất Long mà quẻ lục hào ra Diên niên thì chế được cửa Khốc 
khấp và Khẩu thiệt. 
Táo đặt ở Tứ Hổ: 
Nếu chọn được Nhất Long mà quẻ lục hào ra Sinh khí thì chế được cửa Cô quả 
và Tự ải. 
Nếu chọn  được Nhất Long mà quẻ lục hào ra Thiên y thì chế  được cửa Điên 
cuồng và Trường bệnh. 
Nếu chọn được Nhất Long mà quẻ lục hào ra Diên niên thì chế được cửa Pháp 
trường và Tố tụng.